Đặc điểm nổi bật
Tán rộng trung bình, phân cành dày. Đường kính tán ở tuổi 14 đạt 6,7 m.
Cành lớn trung bình, bản lá to, màu lá xanh đậm, đầu lá tròn, mép lá gợn sóng lớn.

Ra hoa sau 3 năm trồng. Số quả/chùm: 7 - 10 quả.
Cây cho quả sai, vỏ quả mỏng, cỡ hạt trung bình đến khá.
Hình dạng hạt tròn đều, đuôi hạt có một rãnh nhỏ trắng mờ kéo dài hơn 2/3 chiều dài hạt.

Khả năng chống chịu với điều kiện ngoại cảnh và sâu bệnh
Cây sinh trưởng khỏe, chống chịu tốt với sâu bệnh và điều kiện ngoại cảnh.
Năng suất, chất lượng hạt
Tại Úc, cây 12 - 14 năm tuổi đạt năng suất 18,2 kg/cây.
Trồng tại Đắk Lắk, cây 10 năm tuổi cho năng suất đạt 12 - 14 kg hạt/cây.
Ở những vùng sinh thái phù hợp, năng suất đạt 2,5 - 3 tấn hạt/ha.
Cỡ hạt trung bình đến khá, khối lượng hạt bình quân 6,4 gram. Khối lượng nhân 2,8 gram/hạt. Tỷ lệ nhân đạt 40 - 46%. Tỷ lệ nhân cấp 1 đạt 95%.

Thời gian cho thu hoạch
Tùy từng vùng sinh thái, thời gian cho thu hoạch có thay đổi.
Tại Tây Nguyên, thu hoạch từ tháng 7 đến tháng 9.
Tại Tây Bắc, thu hoạch từ tháng 8 đến tháng 9.

Vùng trồng thích hợp
Phù hợp với hầu hết các vùng trồng mắc ca tại Tây Nguyên.