Đặc điểm nổi bật
Tán hẹp, lên thẳng, ưu thế chiều cao, phù hợp với phương thức trồng xen trong các vườn cây công nghiệp (cà phê, cao cao, chè). Đường kính tán ở tuổi 14 đạt 4,9 m.

Cành có kích thước trung bình, phân cành thưa, lá có kích thước nhỏ, đầu lá hơi nhọn, ít gai (thường chỉ có 1 gai ở đầu lá), hai bên mép lá cong xuống dưới.
Ra hoa sau 3 năm trồng, chùm quả dài. Số quả/chùm: 6 - 20 quả.
Quả có vỏ dày, cỡ hạt trung bình, hạt có rốn hơi lớn và vỏ dày.
Cây cho năng suất cao, ổn định ở hầu hết các vùng trồng.

Khả năng chống chịu với sâu bệnh và ngoại cảnh
Chống chịu tốt với sâu bệnh và điều kiện ngoại cảnh bất lợi.

Năng suất và chất lượng hạt
Tại New South Wales, cây 10 năm tuổi đạt năng suất 19 kg/cây.
Trồng tại Buôn Ma Thuột - Đắk Lắk, cây 10 năm tuổi cho năng suất đạt 10 - 12 kg hạt/cây.
Ở những vùng sinh thái phù hợp, đạt 3 - 3,5 tấn hạt/ha.
Khối lượng hạt trung bình: 7,1 gram/hạt. Tỷ lệ nhân: 30% (độ ẩm hạt 10%).

Thời gian cho thu hoạch
Tùy từng vùng sinh thái, thời gian cho thu hoạch có thay đổi.
Tại Tây Nguyên, thu hoạch từ tháng 7 đến tháng 9.
Tại Tây Bắc, thu hoạch từ tháng 8 đến tháng 9.
Vùng trồng thích hợp
Phù hợp với hầu hết các vùng trồng mắc ca tại Việt Nam.